Bột thạch cao công nghiệp cho vật liệu xây dựng: cần độ mịn bao nhiêu?

Zalo/WhatsApp: +8615333807511

Chúng tôi sản xuất nhiều loại máy nghiền khác nhau, chẳng hạn như máy nghiền Raymond, máy nghiền hình thang, máy nghiền đứng, máy nghiền siêu mịn, máy nghiền bi, v.v..., có thể tạo ra các kích thước bột khác nhau như 5 micron, 10 micron, 40 micron, 100 micron, 200 micron, v.v.
Thiết bị máy nghiền của chúng tôi có thể xử lý các loại khoáng sản sau:
đá vôi, talc, barit, bentonit, canxi cacbonat, dolomit, than đá, thạch cao, đất sét, thủy tinh, muội than, xỉ, clinker xi măng, v.v.
Nếu bạn cần máy nghiền để nghiền đá hoặc khoáng sản thành bột, vui lòng liên hệ với tôi(Zalo/WhatsApp: +8615333807511). Xin cảm ơn!

Không có một độ mịn duy nhất phù hợp cho mọi vật liệu xây dựng. Với bột thạch cao công nghiệp, dải khởi điểm thực tế thường là khoảng 100–325 mesh; trong đó 150–325 mesh thường phù hợp để phát triển bột trát, vữa khô và các sản phẩm hoàn thiện gốc thạch cao. Thông số cuối cùng phải được xác nhận bằng thử nghiệm công thức, yêu cầu của nhà máy sử dụng và chỉ tiêu của sản phẩm hoàn thiện.

Độ mịn cần được chọn theo loại sản phẩm, không nên chỉ chọn càng mịn càng tốt. Bột quá thô có thể làm bề mặt kém mịn, phân tán không đều hoặc tạo cặn; bột quá mịn có thể tăng nhu cầu nước, làm thay đổi thời gian đông kết, giảm công suất nghiền và tăng điện năng.

Độ mịn theo ứng dụng

Ứng dụng vật liệu xây dựngDải độ mịn khởi điểmKích thước gần đúngĐiểm cần kiểm soát
Phụ gia cho xi măngKhoảng 100–200 mesh hoặc theo yêu cầu của nhà máy xi măngKhoảng 150–75 µmĐộ ẩm, hàm lượng sunfat, cỡ hạt tương thích với clinker và ảnh hưởng đến thời gian ninh kết
Bột thạch cao xây dựng thông dụngKhoảng 100–200 meshKhoảng 150–75 µmThời gian đông kết, cường độ, độ trắng, khả năng trộn và hiệu quả nung nếu có
Vữa thạch cao, bột trát tườngKhoảng 150–325 meshKhoảng 100–45 µmĐộ mịn bề mặt, độ chảy, nhu cầu nước, thời gian thi công, độ bám dính và cường độ
Vữa khô gốc thạch caoKhoảng 150–325 meshKhoảng 100–45 µmKhả năng phối trộn với cát và phụ gia, độ đồng đều, giữ nước, độ chảy và độ ổn định khi bảo quản
Bột bả tường và sản phẩm trang tríKhoảng 200–325 meshKhoảng 75–45 µmĐộ mịn bề mặt, độ phân tán, độ trắng, khả năng chà nhám, độ che phủ và tính thi công
Nguyên liệu cho tấm thạch caoKhông nên xác định chỉ bằng meshPhụ thuộc công nghệ nung và tạo tấmĐộ tinh khiết, hành vi nung, độ nhớt hồ, tốc độ đông kết, tỷ trọng lõi và chất lượng tấm
Khối thạch cao, gạch thạch caoKhoảng 100–200 mesh, sau đó tối ưu theo công thứcKhoảng 150–75 µmĐộ chảy của hồ, thời gian tạo hình, cường độ nén, tỷ trọng và độ ổn định kích thước

Dải 100–325 mesh là nền tảng phù hợp cho phần lớn dự án bột thạch cao công nghiệp. Trong đó, 150–325 mesh là vùng thường được xem xét cho plaster, skim coat, vữa khô và các sản phẩm cần bề mặt mịn. Với wall putty và sản phẩm trang trí, bột thường được kiểm soát trong vùng 200–325 mesh để hỗ trợ độ mịn bề mặt và khả năng phân tán.

Không chỉ nhìn vào mesh

Mesh chỉ mô tả gần đúng kích thước lỗ sàng, không thể hiện đầy đủ phân bố cỡ hạt. Hai loại bột cùng được gọi là 200 mesh vẫn có thể cho kết quả thi công khác nhau nếu tỷ lệ hạt siêu mịn, hạt thô và hạt trung bình khác nhau.

Đối với vật liệu xây dựng, nên quy định độ mịn bằng một hoặc kết hợp các chỉ tiêu sau:

  • Tỷ lệ bột qua một sàng cụ thể, chẳng hạn 90%, 95% hoặc 98% qua sàng quy định.

  • Phần dư sàng theo thời gian sàng xác định.

  • 𝐷 50 D50, là kích thước tại đó 50% thể tích hạt nhỏ hơn giá trị quy định.

  • 𝐷 90 D90, là kích thước tại đó 90% thể tích hạt nhỏ hơn giá trị quy định.

  • Tỷ lệ hạt thô tối đa để giảm hiện tượng xước khi trát hoặc bả.

  • Diện tích bề mặt riêng khi công thức hoặc tiêu chuẩn áp dụng yêu cầu.

Phân bố hạt tối ưu ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian đông kết, cường độ, tỷ trọng và nhu cầu nước. Khi tăng phần hạt mịn, thạch cao thường có diện tích bề mặt lớn hơn, đông kết có thể nhanh hơn nhưng nhu cầu nước của hỗn hợp cũng tăng. Vì vậy, bột quá mịn không mặc định tạo ra vữa tốt hơn.

Ví dụ lựa chọn độ mịn

Một nhà máy sản xuất vữa thạch cao trát tay có thể bắt đầu thử bột khoảng 150–200 mesh, sau đó so sánh với mẫu khoảng 250–325 mesh. Nếu bột mịn hơn cải thiện rõ độ phẳng bề mặt, khả năng kéo trải và độ bám dính mà không làm nhu cầu nước hoặc thời gian đông kết vượt giới hạn, doanh nghiệp có thể chọn dải mịn hơn.

Ngược lại, với bột dùng làm phụ gia cho xi măng, cần kiểm tra trước tiên khả năng cấp liệu, phân tán cùng clinker và tác động đến ninh kết. Trong trường hợp này, đưa bột từ 150 mesh lên 325 mesh có thể làm tăng chi phí điện nhưng không tạo cải thiện tương ứng về chất lượng xi măng.

Chọn thiết bị theo độ mịn

Điều kiện sản xuấtThiết bị Liming Heavy Industry phù hợpDải sử dụng phù hợp
Thạch cao đã giảm ẩm tốt, bột 100–325 mesh, công suất nhỏ đến vừaMáy nghiền MTWBột thạch cao cho xi măng, plaster, vữa khô và vật liệu xây dựng thông dụng
Thạch cao FGD hoặc thạch cao phụ phẩm còn ẩm, công suất lớn, cần sấy kết hợpMáy nghiền con lăn đứng LMBột thông dụng khoảng 100–325 mesh, với sấy, nghiền và phân ly trong cùng hệ thống
Bột mịn cao cho putty, lớp hoàn thiện hoặc công thức chuyên dụngHệ nghiền siêu mịn LUMKhi yêu cầu độ mịn vượt vùng bột thông dụng và thử nghiệm chứng minh giá trị của cỡ hạt nhỏ hơn

Máy nghiền MTW của Liming Heavy Industry phù hợp nếu nguyên liệu đã khô tương đối và mục tiêu là bột khoảng 100–325 mesh. Nếu nguồn liệu là thạch cao FGD hoặc thạch cao phụ phẩm có độ ẩm biến động, máy nghiền đứng LM của Liming Heavy Industry phù hợp hơn nhờ khả năng kết hợp giảm ẩm, nghiền và phân ly. Với bột rất mịn cho sản phẩm chuyên biệt, chỉ nên cân nhắc hệ LUM sau khi đã kiểm soát tốt độ ẩm và xác định rõ yêu cầu cỡ hạt của công thức.

Quy trình xác định độ mịn

Để tránh chọn sai độ mịn, doanh nghiệp nên làm theo trình tự sau:

  1. Xác định loại sản phẩm: xi măng, bột thạch cao xây dựng, vữa khô, bột trát, bột bả, tấm hoặc khối thạch cao.

  2. Xác định nguồn nguyên liệu: thạch cao tự nhiên, FGD, thạch cao phốt pho hoặc thạch cao hóa chất khác.

  3. Phân tích độ tinh khiết, độ ẩm, muối hòa tan, tạp chất và khả năng xử lý của nguyên liệu.

  4. Chọn hai hoặc ba mức độ mịn để thử nghiệm, chẳng hạn 150 mesh, 200 mesh và 325 mesh.

  5. Trộn mẫu với các thành phần thực tế trong công thức, bao gồm cát, xi măng, phụ gia hoặc polymer nếu có.

  6. Kiểm tra nhu cầu nước, độ chảy, thời gian đông kết, khả năng thi công, độ bám dính, cường độ, tỷ trọng và chất lượng bề mặt.

  7. Chốt chỉ tiêu đo được, chẳng hạn tỷ lệ qua sàng hoặc D50/ D90, thay vì chỉ ghi tên mesh.

  8. Chọn máy nghiền và bộ phân ly theo độ mịn đã được xác nhận cùng sản lượng bột khô mỗi giờ.

Kết luận thực tế: với phần lớn vật liệu xây dựng, hãy bắt đầu đánh giá từ vùng 100–325 mesh. Chọn 150–325 mesh cho bột trát và vữa khô; chọn khoảng 200–325 mesh khi cần bề mặt mịn hơn cho bột bả hoặc sản phẩm hoàn thiện. Chỉ chọn bột vượt vùng này khi công thức thử nghiệm cho thấy lợi ích kỹ thuật rõ ràng đủ bù cho chi phí nghiền tăng thêm.

Nhận giá

Zalo

WhatsApp

Top