Máy nghiền canxi cacbonat 20 tấn/giờ

Zalo/WhatsApp: +8615333807511

Chúng tôi sản xuất nhiều loại máy nghiền khác nhau, chẳng hạn như máy nghiền Raymond, máy nghiền hình thang, máy nghiền đứng, máy nghiền siêu mịn, máy nghiền bi, v.v..., có thể tạo ra các kích thước bột khác nhau như 5 micron, 10 micron, 40 micron, 100 micron, 200 micron, v.v.
Thiết bị máy nghiền của chúng tôi có thể xử lý các loại khoáng sản sau:
đá vôi, talc, barit, bentonit, canxi cacbonat, dolomit, than đá, thạch cao, đất sét, thủy tinh, muội than, xỉ, clinker xi măng, v.v.
Nếu bạn cần máy nghiền để nghiền đá hoặc khoáng sản thành bột, vui lòng liên hệ với tôi(Zalo/WhatsApp: +8615333807511). Xin cảm ơn!

Máy nghiền canxi cacbonat 20 tấn/giờ là hệ thống dùng để sản xuất khoảng 20 tấn bột CaCO₃ thành phẩm trong một giờ, sau khi đã hoàn thành các công đoạn nghiền, phân loại và thu gom. Cấu hình phù hợp phụ thuộc chủ yếu vào độ mịn yêu cầu, đặc tính của đá vôi, canxit hoặc đá cẩm thạch, cũng như yêu cầu về độ trắng, độ ẩm và phân bố kích thước hạt.

Với mục tiêu 20 tấn/giờ, máy nghiền MTWmáy nghiền đứng LM thường phù hợp khi sản xuất bột có độ mịn thông dụng đến mịn. Khi cần bột CaCO₃ siêu mịn, máy nghiền đứng siêu mịn LUM có thể được xem xét theo độ mịn và điều kiện nguyên liệu. Máy nghiền bột siêu nhỏ MW phù hợp hơn với các dây chuyền bột mịn và siêu mịn có công suất trong phạm vi phù hợp hoặc với cấu hình nhiều hệ thống song song.

20 tấn/giờ là năng suất thành phẩm

Năng suất 20 tấn/giờ cần được hiểu là lượng bột canxi cacbonat đạt yêu cầu về độ mịn sau khi ra khỏi hệ thống thu gom. Đây không chỉ là khối lượng đá cấp vào máy nghiền. Trong quá trình vận hành, một phần hạt thô được bộ phân loại đưa trở lại máy để nghiền tiếp, trong khi bột đủ mịn mới trở thành sản phẩm thành phẩm.

Do đó, cùng một thiết bị có thể đạt năng suất khác nhau tùy theo độ mịn. Khi sản xuất bột khoảng 200 hoặc 325 mắt lưới, máy thường có thể đạt công suất cao hơn. Khi chuyển sang bột 800, 1250 hoặc 2500 mắt lưới, thời gian nghiền và phân loại tăng lên, nên năng suất bột thành phẩm thường giảm.

Ví dụ, một cấu hình đạt 20 tấn/giờ ở mức 325 mắt lưới không đồng nghĩa sẽ duy trì được 20 tấn/giờ khi chuyển sang sản phẩm 1250 mắt lưới. Vì vậy, khi xác định máy nghiền cần nêu rõ đồng thời công suất, loại đá, kích thước cấp liệu và độ mịn thành phẩm.

Thông số cần xác định trước

Trước khi lựa chọn máy nghiền CaCO₃ 20 tấn/giờ, cần xác định rõ các thông số kỹ thuật của nguyên liệu và sản phẩm. Đây là cơ sở để chọn máy nghiền chính, bộ phân loại, quạt, hệ thống thu gom bột, silo chứa và thiết bị đóng bao.

  • Loại nguyên liệu: đá vôi, canxit hoặc đá cẩm thạch.

  • Hàm lượng CaCO₃, độ trắng và thành phần tạp chất trong đá.

  • Độ cứng, độ giòn và khả năng nghiền của nguyên liệu.

  • Kích thước đá sau công đoạn đập.

  • Độ ẩm của đá tại thời điểm cấp liệu.

  • Độ mịn mục tiêu, chẳng hạn 200, 325, 400, 600, 800 hoặc 1250 mắt lưới.

  • Kích thước hạt trung bình, tỷ lệ hạt thô và phân bố kích thước hạt cần kiểm soát.

  • Yêu cầu về độ ẩm, độ trắng, độ chảy và khả năng phân tán của bột.

  • Phương thức đóng bao, xuất rời, vận chuyển và lưu kho thành phẩm.

  • Điều kiện mặt bằng, chiều cao nhà xưởng, nguồn điện và hệ thống thông gió.

Quy trình nghiền 20 tấn/giờ

Dây chuyền nghiền canxi cacbonat công suất khoảng 20 tấn/giờ thường sử dụng phương pháp nghiền khô. Các thiết bị trong hệ thống cần được lựa chọn đồng bộ để tránh việc một công đoạn có năng lực thấp hơn làm hạn chế toàn bộ năng suất của dây chuyền.

Đá nguyên liệu → tiếp nhận và lựa chọn đá → đập nhỏ → tách sắt → kho chứa trung gian → cấp liệu định lượng → máy nghiền → bộ phân loại → thu gom bột → lọc bụi → silo chứa → kiểm tra chất lượng → đóng bao hoặc xuất rời.

Đập nhỏ đá nguyên liệu

Đá vôi, canxit hoặc đá cẩm thạch nguyên khai thường có kích thước lớn hơn giới hạn cấp liệu của máy nghiền. Vì vậy, đá cần được đập nhỏ trước khi vào máy nghiền bột. Đá sau đập cần có kích thước tương đối đồng đều để hệ thống cấp liệu làm việc ổn định.

Đá quá lớn có thể gây tăng tải, rung động và giảm năng suất nghiền. Đá có kích thước thay đổi quá nhiều cũng làm lưu lượng cấp liệu dao động, từ đó ảnh hưởng đến độ mịn và sản lượng bột thành phẩm.

Tách sắt và cấp liệu

Thiết bị tách sắt thường được bố trí trên băng tải trước khi đá đi vào phễu cấp liệu. Thiết bị giúp loại bỏ mảnh kim loại lẫn trong nguyên liệu, hạn chế nguy cơ hư hỏng con lăn, vòng nghiền, bàn nghiền hoặc cánh phân loại.

Sau đó, thiết bị cấp liệu định lượng đưa đá vào máy nghiền với lưu lượng liên tục. Đối với dây chuyền 20 tấn/giờ, cấp liệu ổn định đặc biệt quan trọng. Khi lượng đá cấp vào thay đổi mạnh, tải máy, áp suất hệ thống, hiệu quả phân loại và độ mịn thành phẩm đều có thể bị ảnh hưởng.

Nghiền, phân loại và hồi lưu hạt thô

Tại máy nghiền, đá được nghiền thành bột nhờ lực ép, lực chà xát và lực va đập. Bột sau nghiền được luồng khí đưa đến bộ phân loại. Hạt đủ mịn được đưa đến thiết bị thu gom, còn hạt thô được hồi lưu về máy nghiền để tiếp tục xử lý.

Đối với mục tiêu 20 tấn/giờ, bộ phân loại phải có năng lực phù hợp với lượng bột và lưu lượng khí trong hệ thống. Nếu khả năng phân loại thấp hơn năng lực nghiền, lượng hạt thô quay lại máy có thể tăng, gây quá tải tuần hoàn và làm giảm sản lượng thành phẩm.

Máy nghiền MTW cho 20 tấn/giờ

Máy nghiền MTW là thiết bị nghiền con lăn phù hợp để xử lý đá vôi, canxit, đá cẩm thạch, dolomit, barit, talc và thạch cao. Đối với canxi cacbonat, máy nghiền MTW phù hợp cho bột có độ mịn thông dụng đến mịn.

Máy nghiền MTW có dải công suất tham khảo từ 3 đến 55 tấn mỗi giờ và dải kích thước thành phẩm từ 1,6 đến 0,038 mm. Vì vậy, MTW có thể phù hợp với mục tiêu khoảng 20 tấn/giờ khi sản xuất bột CaCO₃ ở dải độ mịn khoảng 200–400 mắt lưới, tùy theo tính chất đá và điều kiện vận hành.

Trong hệ thống MTW, đá được nghiền nhờ cơ cấu con lăn. Bột sau nghiền được luồng khí đưa đến bộ phân loại. Hạt đạt yêu cầu được thu gom, trong khi phần hạt thô quay lại khu vực nghiền. Khi mục tiêu sản lượng là 20 tấn/giờ, lượng cấp liệu, lưu lượng khí và tốc độ bộ phân loại cần được điều chỉnh theo độ mịn sản phẩm.

Máy nghiền MTW phù hợp khi dây chuyền cần sản xuất bột CaCO₃ mịn với công suất trung bình đến tương đối lớn. Trong trường hợp cần phân chia sản lượng theo nhiều cấp bột khác nhau, có thể bố trí các hệ thống nghiền riêng theo từng yêu cầu sản phẩm.

Máy nghiền đứng LM cho 20 tấn/giờ

Máy nghiền đứng LM phù hợp cho dây chuyền canxi cacbonat có công suất lớn và cần vận hành liên tục. Thiết bị sử dụng bàn nghiền quay và con lăn tạo lực ép. Đá được cấp vào khu vực trung tâm của bàn nghiền, sau đó di chuyển ra phía ngoài dưới tác động của lực ly tâm và bị nghiền tại vùng tiếp xúc giữa con lăn với bàn nghiền.

Bột sau nghiền được luồng khí đưa đến bộ phân loại. Phần hạt mịn đạt yêu cầu được đưa đến hệ thống thu gom, còn hạt thô quay lại bàn nghiền để tiếp tục xử lý. Máy nghiền đứng LM có thể kết hợp nghiền, phân loại và vận chuyển bột bằng khí trong cùng một hệ thống.

Máy nghiền đứng LM có dải công suất tham khảo từ 10 đến 400 tấn mỗi giờ và dải độ mịn từ 20 đến 400 mắt lưới. Do đó, thiết bị phù hợp để xem xét cho dây chuyền đạt khoảng 20 tấn/giờ bột CaCO₃ ở dải độ mịn thông dụng đến mịn.

Khi nguyên liệu có độ ẩm nhất định, hệ thống khí nóng có thể hỗ trợ điều hòa độ ẩm trong quá trình nghiền. Điều này giúp hạn chế đá và bột bám dính trong phễu, buồng nghiền, bộ phân loại và đường ống vận chuyển.

Máy nghiền đứng siêu mịn LUM

Máy nghiền đứng siêu mịn LUM được sử dụng khi dây chuyền cần sản xuất bột CaCO₃ có độ mịn cao. Thiết bị kết hợp bàn nghiền, con lăn, hệ thống phân loại nhiều cấp và vận chuyển bột bằng khí trong cùng một cấu hình.

Đá sau đập được cấp vào bàn nghiền. Dưới tác động của lực ly tâm, vật liệu di chuyển ra phía ngoài và chịu lực ép từ con lăn. Bột sau nghiền được luồng khí đưa lên khu vực phân loại. Hạt đạt yêu cầu được thu gom, còn hạt thô được hồi lưu để tiếp tục nghiền.

Máy nghiền đứng siêu mịn LUM có dải công suất tham khảo từ 5 đến 18 tấn mỗi giờ và phù hợp với bột có độ mịn từ khoảng 625 đến 3250 mắt lưới. Vì vậy, một máy LUM đơn lẻ thường phù hợp với mức công suất dưới 20 tấn/giờ; nếu mục tiêu là 20 tấn/giờ bột siêu mịn, cần đánh giá cấu hình nhiều hệ thống hoặc lựa chọn phương án phù hợp theo độ mịn thực tế.

Đối với bột 800, 1250, 1800 hoặc 2500 mắt lưới, năng suất thành phẩm phụ thuộc nhiều vào chất lượng đá, độ ẩm, yêu cầu tỷ lệ hạt thô và hiệu quả của hệ thống phân loại. Bột càng mịn, thời gian nghiền càng tăng và lượng bột hồi lưu trong hệ thống có thể lớn hơn.

Máy nghiền bột siêu nhỏ MW

Máy nghiền bột siêu nhỏ MW phù hợp để sản xuất bột CaCO₃ mịn và siêu mịn. Dòng máy có thể xử lý đá vôi, canxi cacbonat, canxit, đá cẩm thạch, barit, talc, mica, cao lanh, bentonit và các khoáng phi kim khác.

Dải độ mịn tham khảo của máy nghiền MW từ 325 đến 2500 mắt lưới, với dải công suất tham khảo từ 0,5 đến 12 tấn mỗi giờ. Vì vậy, khi cần sản xuất 20 tấn/giờ bột mịn hoặc siêu mịn bằng dòng MW, có thể cần xem xét cấu hình nhiều máy hoạt động song song, tùy theo độ mịn, đặc tính nguyên liệu và yêu cầu về phân bố kích thước hạt.

Máy nghiền MW phù hợp khi cần tạo bột CaCO₃ có kích thước hạt nhỏ. Tuy nhiên, để đạt tổng năng suất 20 tấn/giờ, năng lực của thiết bị cấp liệu, hệ thống phân loại, quạt, thiết bị thu gom bụi và silo chứa phải tương xứng với tổng năng lực của các máy nghiền.

Vai trò của máy nghiền Raymond R

Máy nghiền Raymond R thường phù hợp cho các cấp bột có độ mịn thông dụng và dây chuyền quy mô nhỏ đến trung bình. Dải công suất tham khảo của máy từ 0,8 đến 9,5 tấn mỗi giờ, do đó một máy đơn lẻ thường không phù hợp với mục tiêu 20 tấn/giờ.

Khi cần sản lượng lớn hơn, máy nghiền Raymond R có thể được bố trí theo nhiều hệ thống riêng trong một số trường hợp. Tuy nhiên, phương án này cần được xem xét cùng với mặt bằng, công đoạn cấp liệu, hệ thống thu gom, lượng điện tiêu thụ, yêu cầu bảo dưỡng và độ mịn sản phẩm.

So sánh cấu hình cho 20 tấn/giờ

Dòng máy nghiềnĐộ mịn phù hợpKhả năng đáp ứng 20 tấn/giờĐiều kiện lựa chọn
Máy nghiền Raymond RBột có độ mịn thông dụngMột máy đơn lẻ thường không phù hợpDải công suất tham khảo từ 0,8 đến 9,5 tấn mỗi giờ; có thể cần nhiều hệ thống nếu sản lượng lớn.
Máy nghiền MTWBột khoảng 200–400 mắt lướiPhù hợpDải công suất tham khảo từ 3 đến 55 tấn mỗi giờ; phù hợp cho bột mịn.
Máy nghiền đứng LMBột khoảng 200–400 mắt lướiPhù hợpDải công suất tham khảo từ 10 đến 400 tấn mỗi giờ; phù hợp cho vận hành liên tục.
Máy nghiền bột siêu nhỏ MWBột khoảng 325–2500 mắt lướiCần nhiều hệ thống khi sản xuất bột rất mịnDải công suất tham khảo từ 0,5 đến 12 tấn mỗi giờ cho một hệ thống.
Máy nghiền đứng siêu mịn LUMBột khoảng 625–3250 mắt lướiCần đánh giá theo độ mịn và cấu hìnhDải công suất tham khảo từ 5 đến 18 tấn mỗi giờ cho một hệ thống.

Thiết bị phụ trợ cho dây chuyền 20 tấn/giờ

Để duy trì sản lượng khoảng 20 tấn/giờ, các thiết bị phụ trợ cần được thiết kế theo công suất tổng của dây chuyền. Nếu máy đập, thiết bị cấp liệu, bộ phân loại, quạt, lọc bụi hoặc silo chứa có năng lực thấp hơn máy nghiền, toàn bộ hệ thống sẽ khó đạt sản lượng ổn định.

  • Máy đập đưa đá nguyên liệu về kích thước cấp liệu phù hợp.

  • Thiết bị tách sắt loại bỏ mảnh kim loại lẫn trong đá.

  • Băng tải, gầu nâng hoặc vít tải vận chuyển đá và bột giữa các công đoạn.

  • Phễu chứa và thiết bị cấp liệu định lượng duy trì lượng cấp ổn định.

  • Bộ phân loại kiểm soát độ mịn và hồi lưu phần hạt thô.

  • Quạt và đường ống khí vận chuyển bột, hỗ trợ phân loại và điều hòa độ ẩm.

  • Thiết bị thu gom bột và hệ thống lọc bụi phù hợp với lưu lượng khí của dây chuyền.

  • Silo chứa có dung tích phù hợp với sản lượng nghiền và tốc độ đóng bao.

  • Máy đóng bao hoặc hệ thống xuất rời phục vụ vận chuyển thành phẩm.

Kết luận

Máy nghiền canxi cacbonat 20 tấn/giờ cần được lựa chọn theo độ mịn sản phẩm, đặc tính nguyên liệu và yêu cầu vận hành. Máy nghiền MTW phù hợp cho bột CaCO₃ mịn với công suất khoảng 20 tấn/giờ. Máy nghiền đứng LM phù hợp cho dây chuyền công suất lớn ở dải bột thông dụng đến mịn. Với bột siêu mịn, máy nghiền đứng siêu mịn LUM và máy nghiền bột siêu nhỏ MW cần được xem xét theo công suất thực tế; khi mục tiêu là 20 tấn/giờ, có thể cần cấu hình nhiều hệ thống tùy theo độ mịn yêu cầu.

Để đạt sản lượng ổn định, cần thiết kế đồng bộ toàn bộ quy trình từ tiếp nhận đá, đập nhỏ, tách sắt, cấp liệu, nghiền, phân loại, thu gom bột, lọc bụi đến chứa liệu và đóng bao. Độ mịn càng cao thì yêu cầu đối với phân loại, kiểm soát độ ẩm, lưu lượng khí và thu hồi bột càng lớn.

Nhận giá

Zalo

WhatsApp

Top